Hướng dẫn khách hàng phân loại dầu động cơ

Về mặt công nghệ cũng như thương mại, Dầu Động cơ chiếm đa phần (±60%) bằng ưu điểm vượt trội trong rất nhiều sản phẩm dầu mỡ nhờn và chất lỏng chuyên dụng.

Dầu Động cơ đóng vai trò rất rộng, phục vụ nhiều yêu cầu tính năng trong nhiều động cơ (xe xe, ô tô khách, oto tải, máy kéo, máy gặt, máy móc xây dựng…).

Nhiệm vụ cơ bản nhất chuẩn Dầu Động cơ là loại bảo đảm sự giảm ma sát chính mọi linh kiện trong mọi điều kiện sử dụng chuẩn động cơ.

Bên cạnh nhiệm vụ giảm ma sát, Dầu Động cơ còn cho những tính năng khác từ trám kín xy-lanh (cylinder) đáp ứng đến việc di chuyển cặn, muội, mạt kim loại đến lọc dầu (tẩy rửa cũng như rửa sạch động cơ).

Dầu Động cơ đảm bảo tốt việc giảm ma sát, giảm mài mòn, được đảm bảo tốt lưu chuyển và cũng như bơm dầu trong những chuyện kiện nhiệt độ thấp đến rất cao, nhờ dãy nhiệt độ từ dưới -40HM đến trên 100EB.

Với các yêu cầu ngày càng rất cao đối nhờ dầu nhờn phục vụ động cơ diesel (vd. đến 100.000km mới thay dầu, giảm khí thải…), để thể hiện sự đáp ứng nhiều yêu cầu này dầu động cơ thường xuyên được gán những ký hiệu HD (Heavy Duty: công việc/tải trọng nặng), SHPD (Super High Performance Diesel: dầu động cơ diesel công việc/tải trọng khắt khe), hoặc XHPD (Extra High Performance Diesel: cho công việc/tải trọng rất khắc nghiệt).


PHÂN LOẠI DẦU ĐỘNG CƠ THEO chuẩn API SAE J183

3 tổ chức API (American Petroleum Institute), ASTM (American Society of Testing & Materials) cũng như SAE (Society of Automotive Engineers) đã cùng lập bộ chuẩn phân loại Dầu Động cơ theo yêu cầu thi công. trong đó, API định nghĩa ký tự “S” (Service Oils) sử dụng cho nhiều động cơ xăng, và “C” (Commercial) phục vụ cho những động cơ diesel.

>>> Dầu truyền nhiệt

ĐỘNG CƠ DIESEL (NHÓM “C”: COMMERCIAL)

CI-4

Phục vụ cho những động cơ diesel 4 thì tốc độ khá cao đáp ứng những chuẩn Giảm Khí thải 2004 (2004 Exhaust Emission Standards) áp dụng từ năm 2002. phân khúc dầu này được thiết kế nhằm gia làm dài độ bền động cơ khi ứng dụng cơ chế rút khí tuần hoàn (EGR: Exhaust Gas Recirculation) cũng như hoạt động nhiên liệu diesel có hàm lượng lưu huỳnh đến 0,5% trọng lượng. Được giới thiệu từ 2002 và cũng như có thể thay thế API-CD, API-CE, APICF-

4, API-CG-4, API-CH-4.

CH-4

Sử dụng cho nhiều động cơ diesel tứ thì tốc độ cao chạy nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh trên 0,5% trọng lượng. Được giới thiệu từ 1998 cũng như giúp thay thế API-CD, API-CE, API-CF-4, API-CG-4.

CG-4

Để cho các động cơ diesel bốn thì tải trọng nặng. phân khúc này thêm cường nhiều tính năng giảm thiểu hiệu quả ngăn chặn lắng cặn piston, chống ăn mòn, loại bỏ mài mòn, ngăn tạo bọt, nâng cao độ bền ô-xy hóa, và chống tạo muội (soot). Được giới thiệu từ 1994 hoặc có thể thay thế API-CD, API-CE và API-CF-4.

CF-4

Dầu động cơ phục vụ cho rất nhiều động cơ diesel 4 thì tốc độ khá cao. phục vụ nhiều yêu cầu chuẩn API-CE nhờ sự nâng cao những tính năng giảm thiểu hao mòn dầu và rửa sạch piston. Được giới thiệu từ 1990 và cũng như giúp sử dụng thay thế cho API-CD hoặc API-CE.

CF-2

Phục vụ cho nhiều động cơ diesel hai thì, được giới thiệu từ 1994 và có thể thay thế API-CD II.

CF

Thay thế tiêu chuẩn API-CD phục vụ cho nhiều động cơ diesel turbo tăng áp (turbocharged) và cũng như nhiều động cơ diesel khác có thi công nhiên liệu bằng nhiều cấp độ chất lượng khác nhau có cả nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh khá cao trên 0,5% trọng lượng. Hiệu quả ngăn tạo lắng cặn piston, hạn chế mài mòn cũng như ngăn chặn ăn mòn nhiều ổ trục có linh kiện nhờ đồng. Được giới thiệu từ 1994 và có thể sử dụng thay thế API-CD.

CE

Dầu động cơ phục vụ cho rất nhiều động cơ diesel tốc độ thấp – tải trọng nặng hoặc tốc độ cao – tải trọng nặng, có và không chứa turbo thêm áp (turbocharged) đáp ứng nhiều tải trọng dao động. Nâng cao việc hạn chế tiêu hao dầu cùng các tính năng ngăn cô đặc dầu, ngăn chặn tạo lắng cặn piston cũng như chống mài mòn. Được dành cho những động cơ từ 1983 trở về sau.

CD II

Tương đương API-CD bằng rất nhiều bổ sung nhằm cho yêu cầu phục vụ Động cơ Diesel 2 Thì Mỹ, cũng như nâng cao tính năng bảo vệ động cơ chặn lắng cặn và hạn chế mài mòn.

CD

Dầu động cơ thi công trong công chuyện kiện tải trọng nặng, dùng cho rất nhiều động cơ diesel hay (naturally aspirated) cũng như diesel turbo tăng áp (turbocharged) nhờ các yêu cầu cao về hạn chế mài mòn cũng như lắng cặn, và cũng như thi công nhiên liệu có chất lượng không đồng đều cũng như chứa hàm lượng lưu huỳnh rất cao. nhãn hàng phân khúc này có rất nhiều tính năng ngăn chặn lắng cặn ở nhiệt độ cao và cũng như chống mài mòn ổ trục. tiêu chuẩn sản phẩm này được giới thiệu từ năm 1955 và cho rất nhiều tiêu chuẩn MIL-L 45 199 A (S3) và MIL-L 2104 J.

CC

Dầu động cơ phục vụ cho động cơ xăng và diesel thi công trong công chuyện kiện hay hoặc khắc nghiệt. sản phẩm dầu nhờn có chứa các phụ gia tính năng ngăn chặn tạo cặn (bùn) đen, chống lắng cặn ở nhiệt độ cao, và khắc phục mài mòn. chuẩn sản phẩm này được sử dụng cho nhiều động cơ từ năm 1961 trở về sau. cho tiêu chuẩn MIL-L 2104 A.

CB

Để cho rất nhiều động cơ xăng khả năng làm việc thấp đến trung bình và diesel thường xuyên (naturally aspired diesel engine) sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Dầu nhờn phân khúc nhóm này phục vụ tính năng chặn tạo lắng cặn tại nhiệt độ khá cao hoặc loại bỏ mài mòn ổ trục. phù hợp bằng các loại động cơ tạo ra từ 1949 trở về sau. phục vụ những tiêu chuẩn DEF 2101 I và cũng như MIL-L 2104 Q Suppl. đơn (S1).

CA

Sử dụng cho nhiều động cơ xăng công suất thất cũng như diesel thường xuyên (naturally aspirated diesel engine) sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Được sử dụng rộng rãi từ cuối thập niên 1940 đến thập niên 1950 nhưng hiện tại không nên sử dụng cho bất kỳ động cơ nào ngoại trừ có sự khuyến cáo đặc biệt đúng thương hiệu máy móc, thiết bị. Tương đương chuẩn MIL-L 2104 X.



Chia sẻ :